Bắt đầu về Docker


Published: | Last modified:

Docker, là công nghệ rất nổi và có ảnh hưởng đến hầu hết developer.
Được coi là một công nghệ ảo hóa ở mức hệ điều hành khi so với các phương pháp ảo hóa phần cứng khác.
Theo mình hỏi, kĩ thuật để làm việc này không mới, nó dựa trên kĩ thuật chroot có được sử dụng từ khá lâu trong linux.

Nói là vậy, nhưng học để sử dụng thì cần bài bản chút, bài này mình sẽ tóm tắt lại trang Overview từ trang của Docker

0. Docker dùng cho mục đích gì?

1. Tối ưu hóa chu trình phát triển:

Phát triển (Dev) –> Kiểm thử (Test) –> Triển khai (Deploy) –> Sửa lỗi (Bug fixing) –> Kiểm thử

Khi sử dụng container (sẽ được giải thích ở phía dưới) do docker cũng cấp, tốc độ phát triển liên tục được thực hiện trơn tru hơn.

2. Đáp ứng triển khai và mở rộng (scaling)

Container của Docker cho phép chạy dễ dàng và nhẹ nhàng trên bất cứ môi trường điện toán nào.

3. Chạy được nhiều môi trường khác nhau

Vì lý do nhanh và nhẹ của nó nên tạo được nhiều môi trường ảo hóa hơn các công nghệ áo hóa khác trên cùng một phần cứng tính toán.

3.1. Docker Engine

Hoạt động theo mô hình client-server
Server là ứng sẽ chạy suốt (ẩn).
Client là ứng dụng được người sử dụng sẽ dùng để giao tiếp với Server bằng các REST API


3.2. Kiến trúc của Docker


Đây là kiến trúc của em nó:

Hãy giải thích những từ xuất hiện ở hình trên:

  • DOCKER_HOST : Phần Host hay Server
  • Client : Phần Client
  • Registry : Như một cái kho
  • Docker daemon : Một chương trình chạy ngầm quản lý các ContainerImages
  • Registry : Nơi lưu trữ các image (ảnh) Docker. Docker hub là một ví dụ và là kho duy nhất được cài mặc định trên Docker lúc mới cài. Chúng ta có thể hoàn toàn tự tạo một kho của riêng mình.
  • Images : Là một danh sách chỉ thị viết theo quy tắc Docker quy định để tạo ra một Docker container. Thường, một ảnh sẽ dựa trên một ảnh khác rồi chỉnh sửa đi. Ví dụ: dựa trên ảnh ubuntu, bạn thêm các thành phần như Web server, ứng dụng vào để tạo thành ảnh khác.
  • Container : Là một instance chạy được của image. Nó được tạo, bật, tắt, di chuyển, xóa bỏ bằng các Docker API do phía Client tác động lên. Về cơ bản, các container độc lập với nhau về kết nối mạng. Một khi nó bị xóa, mọi thay đổi sẽ không được lưu lại trên thiết bị lưu trữ nữa.

3.3. Công nghệ sử dụng trong Docker

  • Namespce : Không gian chỉ định tên. Để cung cấp tài nguyên cho mỗi container. Docker sử dụng các tên sau trong Linux

    • pid : cho quản lý tiến trình
    • net : cho quản lý giao tiếp mạng (network)
    • ipc : cho việc truy cập tài nguyên để giao tiếp giữa các process
    • mnt : cho việc quản lý cacs điểm nối hệ thống file (filesystem mount point)
    • uts : quản lý nhân, phiên bản
  • Control groups : Hay thường gọi là cgroups, là một công nghệ trong Linux cho phép giới hạn tài nguyên (vì trong Linux mọi thứ là file, nên ta có thể hiểu tài nguyên cũng là file) có thể truy cập của một ứng dụng

  • Union file systems : Nôm na là Hệ thống file kết hợp. Được Docker sử dụng cung cấp các lớp khi tạo container. Có nhiều biến thể khác nhau bao gồm: AUFS, btrfs, vfs, và DeviceMapper.

  • Container format : Docker Engine kết hợp tất cả những thứ trên gồm : namespace, control groups, UnionFS vào một định dạng. Hiện tại định dạng đang sử dụng là libcontainer. Trong tương lai, có thể nhiều định dạng khác được hỗ trợ như: BSD Jails, Solaris Zones.